thuyết minh về cai Nón la – tổng hợp mẫu dàn ý thuyết minh vềc chiếc Nón la la, các bài văn thuyết minh về cai Nón, Thuyết minh về chiếc no minh về chiếc Nón la Lớp 8 ngắn nhất, Thuyết minh vềc chiếc no la ngắn gọn lớp 9 … sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích choc các em học Sinh khi làm bài văn thuyết minh vềc nónc nó. sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.

  • lịch sử chiếc nón lá
  • top 10 bài thuyết minh về chiếc áo dài việt nam hay nhất
  • top 4 bài cảm nhận cảnh ngày hè sâu sắc nhất
  • top 4 mẫu phát biểu cảm nghĩ về bài thơ tiếng gà trưa hay chọn lọc
  • khi nhắc đến nón lá nhiều người sẽ nghĩ ngay đến biểu tượng về sự duyên dáng của người phụ nữ việt nam. Có thể nói c cng với áo dài thì no la chính là biểu tượng văn Hóa làm nên sự khác biệt của người pHụ nữt việt khi sánh vai c cccnn vă Hóa khac this thế giới. Chynh vì vậy, hiểu ược nguồn gốc của chiếc no la cũng như hiểu riqu hơn về ý nGhĩa của chiếc no la tong ời sống giúp các bạn học sinh trân trọn vềc nc. sau đây là các bài văn thuyết minh về chiếc nón lá, giới thiệu về chiếc nón siêu hay đã được hoatieu tổng hợp. mời các bạn cùng tham khảo.

    1. dàn ý thuyết minh về chiếc nón lá

    i. mở bài: giới thiệu khái quát về chiếc nón lá việt nam.

    Chiếc Nón Lá Việt Nam Là Một Trong NHữNG VậT DụNG ể Che nắng che mưa duyên dáng và tiện lợi trở thành vật làm duyên đáng yêu cho những cô thiếu ngày xưa, nó gắn bó vớ /p>

    ii. thanks bài:

    1. cấu tạo:

    – hình dáng? màu sắc? kích thước? vật liệu làm nón?…

    – cách làm (chằm) nón:

    + sườn nón là các nan tre. một chiếc nón cần khoảng 14 – 15 nan. các nan được uốn thành vòng tròn. Đường kính vòng tròn lớn nhất khoảng 40 cm. các vòng tròn có đường kính nhỏ dần, khoảng cách nhỏ dần đều là 2 cm.

    + xử lý lá: lá cắt về phơi khô, sau đó xén tỉa theo kích thước phù hợp.

    + trang trí: nón sau khi thành hình ược quét một lớp dầu bóng ể tăng ộộ bền và tính thẩm mỹ (có thể thêm trang trí mỹ thughật cho nór nór ).

    – một số địa điểm làm nón lá nổi tiếng: nón lá có ở khắp các nơi, khắp các vùng quê việt nam. tuy nhiên một số địa điểm làm nón lá nổi tiếng như: huế, quảng bình, hà tây (làng chuông)…

    2. công dụng: giá trị vật chất và giá trị tinh thần.

    a) trong cuộc sống nông thôn ngày xưa:

    – người ta dùng nón khi nào? Để làm gì?

    – những hình ảnh đẹp gắn liền với chiếc nón lá. (nêu vd)

    – sự gắn bó giữa chiếc nón lá và người bình dân ngày xưa:

    + ca dao (nêu vd)

    + câu hát giao duyên (nêu vd)

    b) trong cuộc sống công nghiệp hoá – hiện đại hoá ngày nay:

    kể từ tháng 12/2007 người dân đã chấp hành qui định nội nón bảo hiểm của chính phủ. các loại nón thời trang như nón kết, nón rộng vành… và nón cổ điển như nón lá… đều không còn thứ tự ưu tiên khi sử dụng nữa. tuy nhiên nón lá vẫn còn giá trị của nó:

    – trong sinh hoạt hàng ngày (nêu vd)

    – trong các lĩnh vực khác:

    + nghệ thuật: chiếc nón lá đã đi vào thơ ca nhạc hoạ (nêu vd).

    + người vn có một điệu múa lá “múa nón” rất duyên dáng.

    + du lịch

    iii. kết luận: khẳng định giá trị tinh thần của chiếc nón lá.

    2. thuyết minh về chiếc nón lá ngắn nhất

    nón lá từ xưa ến nay đã trở thành nét ẹp văn hóa của người việt, chiếc nón lá có sự gắn bó với người ộng viỺinh ữ. thành biểu tượng của người việt. hình ảnh có sức lay động và truyền cảm hứng với bạn bè về văn hóa, with người.

    nón lá thân thương với hình ảnh người con gái việt mặc áo dài, tay cầm nón lá chính là biểu tượng du lịch. tà áo dài là trang phục truyền thống nón lá vật dụng không thể thiếu bởi đất nước ta nguồn gốc từ một nước nông nghiệp, thường xuyên làm việc ngoài trời thời tiết nhiệt đới nắng nóng nên cần có một vật dụng để che nắng khi làm việc từ đó nón lá ra đời. hình ảnh những chiếc nón trắng giữa đồng luôn là hình tượng quen thuộc với mỗi người chúng ta.

    nón lá công dụng cũng như các loại mũ khác. nón lá dạng hình chóp, đáy tròn trịa thường có đường kính khoảng từ 50 cm đến 60 cm. nón lá dùng làm vật trang trí đường kính nhỏ hơn hoặc lớn hơn. nón lá thường được làm bằng lá cọ hoặc lá dừa, người ta thường chọn các loại lá này bởi tính chất dai, không thấm nước. tên gọi chiếc nón lá cũng xuất phát từ hình dáng cũng như nguyên liệu chính để làm ra nón.

    nguyên liêu làm nón còn có nan tre, kim chỉ, hình ảnh trang trí. khi làm nón lá lá dừa hoặc lá cọ sẽ được chọn lựa kĩ càng thường người ta hay chọn lá cọ. lá làm nón phải đạt tiêu chuẩn xanh, nổi gân, bóng bẩy. lá sau khi được chọn phơi héo từ 2 đến 4 tiếng, khi lá mềm chuẩn bị để làm thành nón. chuẩn bị nguyên liệu nan tre. nan tre từ thân cây tre, độ mềm dẻo dễ uốn nắn. nan tre được vót tròn đường kính khoảng 1 đến 2 cm. nguyên liệu sau cùng mà người làm cần có đó là kim chỉ màu và hình ảnh trang trí, sơn dầu.

    những chiếc nón lá ngày nay trang trí đa dạng, đảm bảo yêu cầu thẩm mĩ người tiêu dùng. SAU KHI HOR TRÍ XONG, Họ Sẽ PHếT MộT LớP SơN DầU Lên Bên Trên ể TạO ộ Kong Bề MặT NGOài Nón Và Giús Chiếc Nón Nón Lác ộ Bền Màu Khi Sửng Sẽ Lâu Hơn. người dùng chỉn cần chọn quai no Theo sở thích, dây quai Nón người ta there are chọn các dải lụa hoặc vải tổng hợp, chiều dài thưống ều thườ0 7 cm dây quai nón giữ chắc nón nón trên ầu khi đó thì việc bảo quản chiếc nón lá sẽ lâu dài hơn.

    Chiếc Nón Lá Việt Nam Thể Hiện Truyền Thống văn Hóa và là sản phẩm của người việt nam làm tôn lên vẻ ẹp, duyên dáng và gợi của của người phụ nữ việt việt nam

    3. thuyết minh về chiếc nón lá lớp 9

    chiếc nón lá từ lâu đời đã gắn bó và trở thành một biểu tượng của người phụ nữ việt nam theo bề dày hàng nghìn ᭻ch sl. Để làm nên một chiếc nón đòi hỏi người thợ phải thật tỉ mỉ và tinh tế. chúng ta hãy cùng tìm hiểu về quy trình cũng như những thông tin về chiếc nón thông qua bài văn mẫu này nhé.

    chiếc nón lá có lịch sử rất lâu đời. hình ảnh tiền thân của chiếc no la đã ược chạm khắc trên trống ồng ngọc lữ, thạp ồng đào thịch vào khoảng 2500 – 3000 nĂm trước công nguyên. từ xa xưa, nón lá đã hiện diện trong đời sống hằng ngày của người và gắn liền với hình ảnh người phụ nữ việt nam. trải qua những năm tháng chiến tranh ác liệt, chiếc nón lá và nghề chằm nón vẫn được duy trì, gắn bó và tồn
    tại đến ngày nay.

    Ở nước ta, nón lá được làm chủ yếu bằng nghề thủ công. Ể làm nên một chiếc nón hoàn chính và ẹp ẽ, người thợ phải trải qua rất nhiều công đoạn khác nhau đòi hỏi sằ ỉ m. Đầu tiên, họ phải chọn ra những chiếc lá đều nhau, có chất liệu và màu sắc tương đối giống nhau. nón được làm chủ yếu từ lá cọ, lá dừa. lat sau bước chọn lá, người thợ tiến hành chọn chất liệu làm khung nón, thường khung nón được làm bằng tre, trúc. người ta tỉ mỉ chuốt từng thanh tre, trúc thành những chiếc que rất nhỏ (to hơn chiếc tăm một chút) và có chiều dài to nhỏ khác nhau; sau đó người ta uốn cong thanh tre đấy thành vòng tròn và dùng một sợi chỉ thật chắc chắn để buộc cố định lại. người ta lấy một thanh tre cứng hơn sau đó sắp xếp những vòng tròn từ nhỏ đến lớn thành hình chóp nón, mỗi vòng cách nhau ừ ă 3 sau khi làm khung xong, người ta tiến hành đan nón. những sợi lá dừa, lá cọ được đan khéo léo quanh chiếc khung và buộc chúng vào khung bằng sợi chỉ màu sắc. bên trong chiếc nón thường được thiết kế để buộc chiếc quai. quai nón là một mảnh vải làm bằng lụa, von,… có màu sắc khác nhau để cho chiếc nón thêm tươi đẹp. bên trong nón, người ta thường khắc lên những bài thơ, những bài ca dao thơ mộng và đó cũng là tiền đề ra đời “chiếc nón bài thơ”. phần bên ngoài người ta bọc la dứa, la cọ lại bằng một lớp nilong trong suốt ể ể bảo vệ, traánh làm Rách la ho hưc hưi la tiếp xúnc với ang mà v ẫt ĩt ĩt ĩ.

    Ở việt nam có làng nghề làm nón ở huế vô cùng nổi tiếng, thu hút nhiều khách du lịch. những chiếc nón lá trải đi khắp nẻo đường và trở thành thân quen trong đời sống thường nhật của người phụ nữ. Chiếc Nón la Không chỉ là vật dụng thiết thân, người bạn thủy chung với người lao ộng dùng ể ội ầu mưa, che nắng khi ra ồng, đi chợ, là chiếc quhe m xd thn nhnd xd thm nhn nhm nhnd thnd xd thn dt môtd môtm nhm nhn gay nhn gymd xd thnd tt m ètmd môtm ètm ètm ètm ètm ètm ètm ètm ètm ètm ètm ètm ètm ètm èt. còn là vật làm duyên, tăng nét nữ tính của người phụ nữ. trong nghệ thuật, tiết mục múa nón của các cô gái với chiếc áo dài duyên dáng thể hiện nét dịu dàng, mềm mại kín đáo của người phụ nữ việt nam đã nhiều lần xuất hiện và đều nhận được những tràng pháo tay tán thưởng của khán giả.

    ở Việt nam hiện nay with nhiều loại nón khác nhau: no quai thao, no dấu, no . muốn nón lá được bền lâu, chúng ta nên đội khi trời nắng, tránh đi mưa. nếu đi mưa về thì lau khô và phơi nón ở chỗ mát. sau khi sử dụng nên cất vào chỗ bóng râm, không phơi ngoài nắng sẽ làm cong vành, lá nón giòn và ố vàng sẽ khiến nón nhanh hồi ỏng hơngnth

    no la từ lâu đã đi vào thơ ca, gắn liền với nhiều thế hệ with người việt nam và xuất hiện trong những dịp ặc biệt như: đám cưới, … ến việt nam cũng pHải trầm trầm trầm trầm trầm trầm Dù cho ất nước, xã hội ngày càng phat triển thế nào thì chiếc no vẫn luôn giữ vững giá trịt tốt ẹp của nó và mãi là người bạn thn thiết của chúsg ta.

    4. thuyết minh về chiếc nón lá lớp 8 – mẫu 1

    sao anh không về thăm quê emngắm em chằm nón buổi đầu tiênbàn tay xây lá, tay xuyên nónmười sáu vành, mười sáu trăng lên

    cứ mỗi lần nghe ai nhắc đến nón lá là tôi lại nhớ đến “bài thơ đan nón” của nguyễn khoa Điềm. trong bài thơ chứa đựng sự dịu dàng, bình dị, thân thiện của người phụ nữ việt.

    chiếc nón lá ra đời từ 2500 – 3000 năm trước công nguyên. mỗi chiếc nón lá là biểu tượng lịch sử hình thành và lưu giữ cho đến ngày nay, đã chứng tỏ được sự bền vững cợn a ph. chiếc nón lá hiện diện trong cuộc sống hàng ngày của người dân việt, ặc biệt là người phụ nữ, hiện diện trong các cuộc thi gìn Ỻ hī

    nhắc ến Nón labe chắc chắn mọi người sẽ nghĩ ngay ến huế- mảnh ất nên thơ, trữ tình có tà áo dài và nụ cười duyên của cô gai huế. huế cũng được biết đến là nơi sản xuất nón lá với nhiều thương hiệu nổi tiếng. những làng nghề làm nón lá ở huế đã thu hút không ít khách du lịch ghé thăm và chọn sản phẩm này làm quà. Ể làm ược chiếc nón lá ẹp thì người làm cần phải tinh tế, tỉ mỉ khâu lựa chọn nguyên liệu, cách phơi lá, cách khâu ứ. người ta vẫn bảo làm ra một chiếc nón lá cần cả một tấm lòng là vì vậy. nón lá có thể được làm bằng lá dừa hoặc lá cọ. mỗi loại lá mang đến sự khác nhau cho sản phẩm. thường thì những sản phẩm nón lá làm từ dừa có nguồn gốc từ nam bộ vì đây là nơi trồng nhiều dừa. tuy nhiên, làm từ lá dừa sẽ không đẹp, tinh tế như lá cọ, lá cọ có độ mềm mại, chắc chắn hơn. khi lựa chọn lá cũng phải chọn những chiếc lá có màu xanh, bóng bẩy, có nổi gân để tạo điểm nhấn cho sản phẩm. quá trình phơi cho lá dễ làm cũng cần từ 2-4 tiếng, lá vừa mềm, vừa thẳng. khâu làm vành nón là khâu vô cùng quan trọng để tạo khung chắc chắn cho sản phẩm. người dùng cần pHải lựa chọn nan treco ộ mềm và dẻo dai, khi chuốt tre thì cần pHải chuốt tỉ mỉ ể ế ến khi nào công đoạn uốn công thì không sợ sợ sợ gị. sau đó, người dùng sẽ uốn theo những đường kính từ nhỏ đến lớn tạo thành khung cho nón lá sao cho tạo thành một hình chó vặn. khi đã tạo khung và chuẩn bị lá xong sẽ đến giai đoạn chằm nón. Đây là giai đoạn giữ cho khung và lá bám chặt vào nhau. thường thì người làm sẽ chằm bằng sợi nilon mỏng nhưng giai, có màu trắng và trong suốt. lúc xong thì người làm sẽ quết dầu, làm bong và phơi khô để dầu bám chặt vào nón, tạo độ bền khi đi nắng mưa.

    Đi dọc mọi miền đất nước, không nơi nào không có nón lá. không chỉ che mưa, che nắng mà nó còn xuất hiện trong các tiết mục nghệ thuật, được đến các nước bạn trên thế giới. nét đẹp văn hóa của nón lá chính là nét đẹp cần được bảo vệ, giữ gìn. NHắC ếN Nón Lá chắc chắn pHải nhắc ến áo dài việt nam, đy là hai thứ luôn đi liền với nhau, tạo nét ặc trưng riêng của ng phụ nữ việt nét ng.

    Chiếc Nón Lá Việt Nam Là sản phẩm của người việt nam làm tôn thêm vẻ ẹp của người phụ nữ và khẳng ịnh sự tồn tại lâu ời của sản pHẩm này.

    5. thuyết minh về chiếc nón lá lớp 8 – mẫu 2

    nón lá là hình ảnh bình dị, thân quen gắn liền với tà áo dài truyền thống của người phụ nữ việt nam. từ xưa ến nay, nhắc ến việt nam du khách nước ngoài vẫn thường trầm trồ khen ngợi hình ảnh chiếc Nón Nón Lá – tượng trưng cho sự tao của người phụ nữ việt. nón lá đã đi vào ca dao, dân ca và làm nên văn hóa tinh thần lâu đời của việt nam.

    sao anh không về thăm quê em
    ngắm em chằm nón buổi đầu tiênbàn tay xây lá, tay xuyên nónmười sáu vành, mười sáu trăng lên

    như vậy mới thấy được rằng nón là là biểu tượng cho sự dịu dàng, bình dị, thân thiện của người phụ nữ ></ viữ t viữ

    chiếc nón lá ra đời từ rất lâu, khoảng 2500-3000 năm tcn. lịch sử hình thành và lưu giữ cho đến ngày nay đã chứng tỏ được sự bền vững của sản phẩm này. chiếc nón lá hiện diện trong cuộc sống hằng ngày của người dân việt, đặc biệt là người phụ nữ;

    nhắc ến Nón Lá Thì chắc chắn mọi người sẽ nghĩ ến ngay ến huế, mảnh ất nên thơ, trữ tình có tà -dài và nụ cười duyên của cô gái huế. huế cũng được biết là nơi sản xuất nón lá với nhiều thương hiệu nổi tiếng. những làng nghề làm nón lá ở huế đã thu hút không ít khách du lịch ghé thăm và chọn sản phẩm này làm quà.

    ể Làm ược Chiếc Nón la ẹp Thì người làm cần pHải tinh tế, tỉ mỉ từ khâu lựa chọn nguyên liệu, cach phơi la, cach khâu từng ường kim mũi chỉ. người ta vẫn bảo làm ra một chiếc nón lá cần cả một tấm lòng là vì vậy.

    nón lá có thể được làm từ lá dừa hoặc lá cọ. mỗi loại lá lại mang đến sự khác nhau cho sản phẩm. thường thì những sản phẩm nón làm từ lá dừa có nguồn gốc từ nam bộ, vì đây là nơi trồng dừa nhiều. tuy nhiên làm từ lá dừa sẽ không đẹp và tinh tế như lá cọ. lá cọ có độ mềm mại, chắc chắn hơn. khi lựa chọn lá cũng phải chọn những chiếc lá có màu xanh, bóng bẩy, có nổi gân để tạo nên điểm nhấn cho sản phẩm. quá trình phơi cho lá mềm để dễ làm cũng cần từ 2-4 tiếng, lá vừa mềm vừa phẳng.

    khâu làm vành nón là khâu vô cùng quan trọng để tạo khung chắc chắn cho sản phẩm. người dùng cần phải lựa chọn nan tre có độ mềm và dẻo dai. khi chuốt tre thì cần phải chuốt tỉ mỉ để đến khi nào có thể uốn cong mà không sợ gãy. sau đó người dùng sẽ uốn theo những đường kính từ nhỏ đến lớn tạo thành khung cho nón lá sao cho tạo thành một hình chóp.

    khi đã tạo khung và chuẩn bị lá xong đến giai đoạn chằm nón. Đây là giai đoạn giữ cho khung và lá bám chặt vào nhau. thường thì người làm sẽ chằm bằng sợi nilon mỏng nhưng có độ dai, màu trắng trong suốt.

    lúc chiếc nón đã ược khâu xong thì người dùng bắt ầu quết dầu làm bóng và phơi khô ể ầu bám chặt vào nón, tạo ắn kộ bề

    Đi dọc miền đất nước, không nơi nào chúng ta thấy sự hiện diện của chiếc nón lá. nó là người bạn của những người phụ nữ khi trời nắng hoặc trời mưa. không chỉ có công dụng che nắng, che mưa mà nón lá còn xuất hiện trong các tiết mục nghệ thuật, đi đến các nước bạn trên thế giế. nét đẹp văn hóa của nón lá chính là nét đẹp cần được bảo tồn và gìn giữ. NHắC ếN Nón Lá, CHắC CHắN CHUNG TA Sẽ NGHĩ NGAY ếN Tà ÁO DàI VIệT NAM, BởI RằNG đY Là HAI THứ LUP ờ ờ ờn. p>

    Để giữ chiếc nón lá bền với thời gian thì người dùng cần phải khéo léo, bôi dầu thường xuyên để tránh làm hỏng hónc, nón.

    Chiếc Nón Lá Việt Nam Là sản phẩm của người việt, làm tôn thêm vẻ ẹp của người pHụ nữ, và khẳng ịnh sự tồn tại lâu ời của sản pHẩm này.

    6. thuyết minh chiếc nón lá đầy đủ – mẫu 1

    “quê hương là cầu tre nhỏmẹ về nón lá nghiêng che”.

    nón lá là một vật dụng quen thuộc đã đi vào thơ ca việt nam tự bao giờ. nón lá đã góp phần tạo nên vẻ đẹp, duyên dáng cho người phụ nữ việt nam.

    Nón Lá Việt Nam Có lịch sử Lâu ời, Hình ảnh tiền thân của Nón la la ược tìm thấy trên trống ồng ngọc ịh ồthap đ từ xa xưa do chịu ảnh hưởng củ tiên ta đã biết lấy lá kết vào nhau ể là vật dụng ội lên ắ ắ ắn ắn. dần dần chiếc nón lá đã hiện diện như một vật dụng cần thiết trong đời sống sinh hoạt hằng ngày.

    ể làm ược một chiếc Nón la ẹp thì vaệc chuẩn bị nguyên liệu cũng rất quan trọng là la nón (hoặcco nơi dùng la cọ), la Buông ồc ồc ồc ồc ồc ồc ồt. nui trung du). ngoài ra còn cần đến tre, nứa, cước. Để làm nón đẹp khâu chọn lá rất quan trọng. lá nón màu trắng sữa, gân lá màu xanh nhẹ, lá bóng mượt là đẹp nhất. người ta thường khai thác lá nón ở vùng đồi núi phú thọ, vĩnh phúc hay vùng đồi núi việt bắc, trường sơn, tây bắc. sau khi cắt lá về phải xử lí đúng quy trình kĩ thuật.

    Đầu tiên phải sấy khô lá bằng que củi sau đó phơi sương cho lá mềm. khi lá đạt độ mềm đúng yêu cầu, dùng gang nóng bọc trong túi vải, là cho phẳng phiu. sau đó người làm nón lại cẩn thận chọn lọc lá một lần nữa cho đồng màu, cắt bớt đầu đuôi để dài khoảng 50 cm. Để làm nón người thợ phải vô cùng khéo léo và tỉ mỉ. người ta dùng 16 vành tre chuốt nhỏ, mỏng, dễ uốn, cus lần lượt từ thấp ến cao và nan lớn rồi nan nhỏ ể ựng thành khung no có hình chop nhọn.

    khung nón được làm như vậy sẽ tạo dáng nón thanh thoát, hài hòa làm tôn lên vẻ đẹp của người đội nón. dân gian có câu “Đẹp nón nhờ người thắt, đẹp mặt nhờ người khuôn”.sau khung làm khuôn là khâu lợp lá nón. công đoạn này đòi hỏi người thợ phải thật khéo tay làm sao ể nón lá phân bố ều trên khung, hình dáng cân ối và khi khâu lán ị khôchang b.ị khôchang b.

    cuối cùng là công đoạn khâu nón, chỉ khâu bằng loại cước nhỏ trắng muốt. người khâu phải căn cho mũi chỉ đều tăm tắp, uốn theo vành nón. người thợ còn kì công thêu hình ảnh những cô thiếu nữ, đóa hoa hay cảnh đẹp quê hương có khi là cả một bài thơ. một chiếc nón đẹp là cả sự chăm chút của người làm nón.

    Ở nước ta có rất nhiều địa phương làm nón lá nổi tiếng. Ở miền bắc có làng chuông, huyện phú xuyên, thành phố hà nội. miền trung có làng nón ba Đồn quảng nam và đặc biệt là nón bài thơ của thừa thiên huế. với người việt nam đặc biệt là những người nông dân, nón lá là vật dụng cần thiết. nón lá dùng để che nắng, che mưa khi làm đồng, dùng thay chiếc quạt khi nghỉ giải lao trên đồng ruộng.

    với các cô gái, chiếc nón lá cùng với tà áo dài làm tôn lên vẻ kín đáo, dịu dàng. nón lá là món đồ trang sức không cầu kì đắt tiền mà đẹp một vẻ đẹp giản dị, mộc mạc như chính tâm hồn con người việ. Đâu đâu ta cũng thấy thấp thoáng những chiếc nón lá dù là đi chợ hay đi hội ta đều gặp các bà, các mẹ dưới nón lá nghiêng che.

    nón lá cũng là vật dụng mà mẹ chồng trao cho con dâu trước khi về nhà chồng để cầu chúc cho cuộc sống vợ chồng trăm năm bặt. Đó cũng là món quà lưu niệm mà du khách nước ngoài mang về để tặng cho người thân. nón được làm bằng lá nên khi sử dụng cần nhẹ nhàng, khi không dùng thì t
    reo lên cao, tránh để rơi, dễ bị méo, thủng. khi trời mưa có thể bọc ngoài nón một lớp túi bóng trắng mỏng, nếu bị ướt thì phơi khô tránh bị ố vàng.

    ngày nay cor rất nhiều vật dụng như mũ, ô ra ời dần dần có thay thay thế Nón nhưng hình ảnh chiếc nó vẫn chiếm một vị rí quan trọng tân m mỗi cầi cầi cầt vi c ỗ thái độ tôn trọng nét đẹp truyền thống này.

    7. thuyết minh chiếc nón lá đầy đủ – mẫu 2

    nón lá là hình ảnh quen thuộc, gần gũi đối với người phụ nữ việt nam từ xưa tới nay. chiếc nón lá gắn với tà áo dài truyền thống, với lời ăn tiếng nói, phong tục tập quán của việt nam. và nón là chính là biểu tượng của việt nam đối với bạn bè các nước năm châu, là linh hồn, là tinh hoa của nét đẹp nghìn vàp>.

    thật vậy, đi đu trên ất nước việt nam, chún ta ều bắt gặp hình ảnh chiếc Nón là mộc mạc, chân chất nhưng lại ẩn chứa nhiều tầng ý nghĩa. nón lá không chỉ là vật dụng của người phụ nữ chân quê, mà nó con là món quà tinh thần mà việt nam dành tặng các nước trên thế gi. không phải đi đâu, người ta cũng biết đến nón lá việt nam có tầng sâu ý nghĩa. tất cả đều có nguyên do của nó.

    nón lá xuất hiện từ rất lâu, khoảng 2500-3000 tcn và được lưu truyền cho đến ngày nay. Đối với người phụ nữ việt thì nón là lá biểu tượng quan trọng trong cuộc sống của họ. từ trong những làn điệu dân ca, ến những lời thơ, câu văn ều thop thoang hình ảnh chiếc nón lá việt nam đi liền với tà áo dài tru

    Để tạo ra chiếc nón lá như hiện nay, cần sự tỉ mỉ và kì công của người làm nón. phải có cái tâm, cái tình thì mới tạo nên được những chiếc nón có thiết kế tài tình và họa tiết tỉ mỉ như vậy. ngay từ khâu lựa chọn nguyên liệu đã thấy được sự kì công của người đan nón. làm nón cần cả tấm lòng chứ không phải chỉ cần có đôi tay. những người thổi hồn vào những chiếc nón là những người thực sự có tâm.

    nón lá có thể được làm từ lá cọ hoặc lá dứa tùy mỗi vùng miền. sự khác nhau của nón lá ở mỗi loài được thể hiện rõ nét trên từng sản phẩm. rất dễ dàng để người dùng có thể nhận ra sự khác biệt này.

    ở khu vực nam bộ với ặc trưng trồng nhiều dừa nên nGhề làm Nón phat triển mạnh mẽ và ược lưu Truyền từ ời này sang ời khác.khi lựa chọn la cọc màu xanh đậm, không bị rách, có nổi gân để làm nón đẹp và chắc chắn nhất. khi chọn lá xong cần phải phơi lá cho thật mềm tùy thời gian để tạo độ đàn hồi cho chiếc lá trong quá trình làm ra sản phẩm.

    một khâu quan trọng không kém chính là làm vành nón, nó sẽ tạo nên chiếc khung chắc chắn có thể giữ được lớp lá ở bên. tre cần được gọt giũa thật mềm và dẻo dai, trau chuốt tỉ mỉ. khi uốn cong cần cẩn thận để không bị gãy hoặc bị bẻ cong. bởi vậy khâu chọn tre làm vành nón cũng cần cẩn thận và thật tỉ mỉ.

    sau khi đã làm ược khung nón thì người làm nón bắt ầu chằm nón, tức là gắn kết vành nón với lá nón làm sao cho hai cái này kếtn. làm giai đoạn này càng tỉ mỉ thì chiếc nón sẽ được hoàn thành một cách chắc chắn và đẹp mắt nhất.

    công đoạn cuối cùng chính là phơi nón và bôi lên nón lớp dầu thông bóng loáng. việc làm này để tạo độ bền, tránh hư hỏng khi có mưa hoặc nắng.

    chiếc nón lá là biểu tượng của người phụ nữ việt, gắn với đời sống tinh thần của họ. Đi đâu trên đất nước này, chúng ta cũng sẽ bắt gặp được hình ảnh chiếc nón lá. Đó là nét đẹp, nét duyên của người phụ nữ việt nam mà không phải đất nước nào cũng có được. nó là biểu tượng cho vẻ đẹp bình dị, mộc mạc, duyên dáng của người phụ nữ. nón lá đi liền với tà áo dài, tạo nên một vẻ đẹp rất việt nam.

    nón lá là sản phẩm của việt nam, biểu tượng cho phụ nữ việt và cho truyền thống việt.

    8. thuyết minh chiếc nón lá đầy đủ – mẫu 3

    nhắc đến người con gái việt nam, người ta thường nghĩ ngay tới hình ảnh người con gái với áo dài và nón lá. chiếc nón lá vừa là hình ảnh quen thuộc, gần gũi với người phụ nữ vừa là một biểu tượng văn hóa của một nét ẹmăn hip nghì

    thật vậy, ở Bất cứ đu trên ất nước việt nam chung ta ều rất dễt bắt gặp hình ảnh những chiếc no la mộc, ơn sơ nhưng nó ló ẩn chứt v. không chỉ đơn thuần là vật dụng che mưa che nắng của người phụ nữ chân quê, mà nó con là món quà tinh thần ý nghĩa của việt. bạn bè quốc tế ến thăm there are khách du lịch ến việt nam thì ều ược tặng những chiếc Nón la như là một kỉm niệm ẹp và ể tỏ lòng mến khách của ngườt việt.

    nón lá xuất hiện từ khoảng 2500-3000 tcn và được lưu truyền cho đến tận ngày nay. Đối với người phụ nữ việt thì nón lá là một vật dụng quan trọng trong cuộc sống của họ. trước hết, nón là dùng để che mưa che nắng. các bà, các mẹ, các chị từ xa xưa đã đội nón lá đi làm đồng, đi chợ và cả đi chơi hội nữa. ngày tiễn con gái về nhà chồng, bà mẹ cũng thường trao cho con chiếc nón lá với bao lời nhắn gửi yêu thương.

    không chỉ có tính sử dụng trong thực tế, chiếc nón lá còn hướng tới mục đích làm đẹp, làm duyên cho người phụ nữ việt. DướI Vành Nón Lá Trắng Phau, đôi Mắt đen Láy, Nụi Chúm Chím, Lúm ồng tiền, những sợi tóc mai there are cai gáy trắng ngần của cô gai dường như ượ quyến rũ, mê đắm.

    từ trong đời sống thường ngày, chiếc nón lá còn đi vào thơ ca, nhạc họa, gợi nguồn cảm hứng cho nhạc, cho thơ. Đã Coc Không ít những bài hat về chiếc Nón la: “Một chiều làng quê trên ường đê lối nhỏ đi về, nụ cười ưa duyên em thẹn thùng trong no the. Đường chiều bờ đê, lối xưa kỉ niệm thiết tha”. chiếc nón lá còn gợi nhớ dáng mẹ tảo tần trong thơ: “quê hương là cầu tre nhỏ/mẹ về nón lá nghiêng che”. thế rồi, trong những năm tháng chiến tranh loạn lạc, lúc tiễn người yêu ra chiến trường, cô gái thường đội nón lá với quai tím chung thm. chỉ như vậy thôi cũng đã hơn mọi lời thề non, hẹn biển. chỉ như vậy thôi cũng đã đủ làm yên lòng người ra trận.

    thể thấy rằng, xuyên suốt từ bao ời nay, từ trong thực tế cho ến những làn điệu dân ca, những lời thơ, câu văn ều có bonger dáng hình ảnh chiếc nón nón nón dịu dàng, duyên dáng. ngày nay, ể tạo ra chiếc nón lá thì người thợ làm nón cần phải có đôi tay khéo léo, có có túm tình mới có tạo nhn ược nhỿn ến ững chiến nón lá thường được đan bằng các loại lá cây khác nhau như lá cọ, rơm, tre, lá dừa, lá hồ, lá du quy diệp chuyên làm nón v.v. mỗi một chiếc nón thường sẽ có quai đeo làm bằng vải mềm hoặc
    lụa. những người thổi ược hồn vào những chiếc Nón, Làm nên những chiếc Nón ẹp tinh tế là những người thực sực có đi bàn tay khío lío và cr tình t.

    là một biểu tượng của người phụ nữ việt, chiếc nón lá gắn liền với cả đời sống vật chất và tinh thần của chúng ta. Đi khắp miền đất nước, hình ảnh chiếc nón lá vẫn luôn là hình ảnh chúng ta dễ bắt gặp hơn cả. Đó vừa là nét ẹp bình dị, mộc mạc, duynn dáng của người phụ nữ việt, vừa là một biểu tượng văn Hóa của một ất nước trọng tình trọng nghĩa của nước biểu tượng ấy đã góp phần làm nên một vẻ đẹp rất việt nam.

    9. thuyết minh chiếc nón lá đầy đủ – mẫu 4

    một hình ảnh đẹp về con người việt nam đó là phong tục, là ẩm thực, là lý tưởng hòa bình. không ai có thể quên được chiếc bánh chưng xanh, cánh đồng lúa chín, tà áo dài việt và cả chiếc nón lá.

    nón lá từ lâu đã trở thành nét đẹp của người phụ nữ việt nam. chắc hẳn ai đó vẫn còn nhớ, hình ảnh người con gái việt mặc áo dài, tay cầm nón lá đã trở thành biểu tượng du lịch. quả thực hình ảnh ấy có sức gợi cảm rất tốt. Đó là điểm ấn tượng của chúng ta đối với du khách và bạn bè quốc tế. tại sao lại như vậy? tà áo dài là trang phục truyền thống của chúng ta, vậy con nón lá thì sao? nón lá là vật dụng không thể thiếu của người việt. bởi lẽ, chung ta là một nước nông nghiệp, việc làm ngoài trời rất nhiều lại cộng thêm thời tiết nhiệt ới nắng nên cần có một vật dụng tiện lợ hình ảnh những chiếc nón trắng mấp mô giữa đồng luôn là hình tượng khó có thể phai nhòa. Không chỉ thế, no la la còn ra ời ở huế – ịa điểm hội tụ những tinh hoa văn Hóa của người việt, từ lịch sử, cho ến ẩm thực, các loại hình nghệ thuật giảt. do đó, chiếc nón lá ngày càng trở nên quen thuộc với khách thập phương.

    nón lá cũng giống như các loại mũ khác có công dụng che nắng, che mưa. nón lá có dạng hình chóp (hình nón). Đáy nón lá tròn trịa thường có đường kính khoảng 60 cm. tuy nhiên ngày nay, nón lá không chỉ ược sản xuất ể ội ầu mà còn dùng làm vật trang trí nên ường kính có thể hơn hoặc ể ặa lặrn hơt nón lá thường được làm bằng lá cọ hoặc lá dừa. bởi tính chất dai, không thấm nước và héo lụi khi gặp nắng của hai loại lá này nên người ta chọn để làm nón. cái tên nón lá cũng xuất phát từ hình dáng cũng như nguyên liệu chính để làm nón. ngoài ra, nguyên liệu làm nón còn có nan tre, kim chỉ, hình ảnh trang trí. trước tiên là về lá làm non. lá dừa hoặc lá cọ sẽ được chọn lựa kĩ càng. thường nón sẽ được làm bằng lá cọ nhiều hơn. vì lá cọ mềm mại và dai hơn lá dừa. lá làm nón phải đủ tiêu chuẩn xanh, nổi gân, bóng bẩy. lá được chọn sẽ mang về đem phơi héo từ 2 đến 4 tiếng để lá mềm hơn. khi lá mềm, lá sẽ phẳng sẵn sàng để làm thành nón. nguyên liệu tiếp theo là nan tre. nan tre được chế biến từ thân cây tre, có độ mềm dẻo dễ uốn nắn. nan tre thường được vót tròn đường kính khoảng 1 đến 2 cm. nan tre là vật dụng dễ kiếm ở việt nam. bởi nó được là từ cây tre, một loài cây mọc thành bụi, có tốc độ tăng trưởng và phát triển rất nhanh. nguyên liệu cuối cùng là kim chỉ màu và hình ảnh trang trí, sơn dầu.

    sau khi đã chuẩn bị ược ầy ủ ủ các loại nguyên liệu, người làm nón sẽ bắt ầu vào các giai đoạn các bước nhàn. trước tiên là khâu làm vành nón. Đây là khâu vô cùng quan trọng để tạo ra sự chắc chắn cũng như bền đẹp của chiếc nón. Vành Nón ược Làm Bằng nan Tre, Người Làm Nón Sẽ Dùng sự Khéo Léo Của Mình ể uốn nan Tre đó Thành Những vòng trònc ường đinh từ nhỏn l ớn l ình tha. khung nón đã xong. tiếp theo là giai đoạn chằm nón. giai đoạn này, người làm nón sẽ dùng một loại dây có chất liệu đặc biệt, có độ dai và màu trong suốt được làm từ nilon. nhờ loại dây chỉ đặc biệt này mà khung nón và lá nón được gắn kết với nhau. người làm nón sẽ lấy từng lớp lá từng lớp để khâu tỉ mỉ chúng chắc chắn vào khung nón. làm xong giai đoạn chằm nón này có thể được coi như đã thành sản phẩm hoàn chỉnh. bước cuối cùng là trang trí và hoàn tất sản phẩm. trang trí nón lá có rất nhiều cách. thường họ sẽ thểu hình ảnh hoặc chữ nên trên bề mặt nón hoặc bên trong nón có khâu kèm các hình ảnh thần tưễng hoặn vic diỷn. ngày nay, trang trí nón rất đa dạng và không giới hạn, đảm bảo yêu cầu thẩm mĩ của người tiêu dùng. Cuối cùng sau khi trang trí xong, họ sẽ pHết một lớp sơn dầu ể tạo ộ bong cho bềt ngoài Nón và ể ể bảo quản ộ bền màu cũng như ộ ộmm củ bây giờ, người dùng chỉ cần chọn quai nón theo sở thích là có thể dùng được. dây quai nón thường là một dải lụa hoặc vải tổng hợp, chiều dài từ 70 đến 80 cm. dây quai nón có tác dụng giữ chắc nón trên đầu khi sử dụng hoặc để treo nón lên cao khi không sử dụng đến. giúp việc sử dụng và bảo quản nón dễ dàng hơn.

    ngày nay, nón lá ược biết ến không chỉ là vật dụng không thiếu của các chị em, cc bà các mẹ mà còn trở thà thu nhu n. nón lá đã trở thành một điểm đẹp nền văn hóa của nước ta. là người việt, không ai là không biết đến hình ảnh nón huế nghiêng nghiêng của người with gái. một biểu tượng dịu dàng, duyên dáng của người phụ nữ việt nam – nón lá.

    10. thuyết minh về cái nón

    từ bao ời nay, chiếc no la là ồ vật quen thuộc của các bà, các mẹ, các chỉ không chỉ có công dụng như một thứ ể che chắn nắng hàng ngày mà duyên dáng, nữ tính cho người phụ nữ.

    nói về nón la, chung ta ều biết no la đã xuất hiện từ rất sớm trong dòng lịch sử của dân tộc, bằng chứng là hình ảnh chiếc no những năm 2000-3000 trước công nguyên. Và ến ngày nay, no la vẫn là một sản pHẩm thủ công ược duy trì tại những làng nghề nổi tiếng như dạ lê (hương thủy), ồng di (phu vang), phủ (huế). những nơi này đã trở thành điểm du lịch hút khách cũng chính bởi sản phẩm thủ công tinh tế mà chúng sản sinh ra – nón lá. nón lá được làm từ lá dừa hoặc lá cọ. dừa phải là la khô, ược xử li ặc biệt tuy thế người ta vẫn chuộng lac có hơn vì chỉ la cọ mới tạo nên chiếc n Món la la cọ ược chọn phải là non vừa với gân sau khi được hơ trên bếp than và phơi sương khoảng 4 tiếng, nón lá sẽ có màu trắng xanh và hiện rõ vân lá màu xanh nhẹ. ti ếp ến công đoạn chằm nón, người thợ phải chằm bằng sợi cước dẻo thật ều tay, sau đó cố ịnh nón bằnh nan tre, thị còn nh nan tre Việc còn lại, chỉn whatt vài lớp dầu bên ngoài lớp la ể nón thêm bong ẹp và cài thêm dải lụa làm quai đeo ể ể
    Nón Thàm Dàng là ta đã Con ếc m. và để giữ gìn sự hoàn mĩ ấy, ta chỉ nên dùng nón khi trời nắng, tránh nước và khi không dùng đến thì để ởmá những.râp

    như đã nói, nón lá vừa có tác dụng che mưa che nắng vừa có tác dụng thẩm mỹ, tô điểm cho vẻ yêu kiều của người phữ. hình ảnh người nông dân cày sâu cuốc bẫm trên những cánh đồng rộng lớn với chiếc nón lá che ở trên đầu ừ lâu ng còn xa. HOE HìNH ảNH NHữNG NGườI LAO ộNG, NHữNG Dì Bán NướC C Cùng ngồi tại gốc đa ầu làng, tay phe phẩy chiếc Nón ể Làm dịu má những ngày hèy oi ả ả ả ả ả. nay, ất nước hiện ại hơn, chiếc nón Ít xuất hiện trong cuộc sống đô thị ời thường nhưng lại đi vào những điệu múna truyền thống, những vởch, nhng điệu múna truyền thống, những vởch, nhng điệu múna truyền thống, những vởc . t ta còn dùng nón lá để là vật làm duyên cho những chiếc áo dài thướt tha duyên dáng và những bộ áo tứ thân, áo bà ba mềm mạu. không chỉ có vậy, nón lá còn trở thành quà tặng mang ậm truyền thống văn hóa dành cho khách du lịch nước ngoài, trở thành món ồu ưngu lư thậm chí trong những lần lãnh ạo các nước ặt chân, chiếc nón lá cũng trở thành món quà ầy ý nghĩa thể hiện lòng hiếu khách ệd viủa

    bởi những công dụng thiết thực c cùng những ý nghĩa vông sâu sắc của chiếc Nón la la, ta cần duy trì nghề làm no và những làng nghề làm nón ờ ờu. bằng cách ấy, ta không chỉ bảo tồn được một vật dụng đẹp đẽ hữu ích mà còn lưu giữ được nét đẹp văn hóa n>

    11. Đoạn văn thuyết minh về chiếc nón lá

    chiếc nón lá chính là một phần không thể thiếu trong trang phục cổ truyền của dân tộc việt nam từ bao đời nay. thật vậy, chiếc nón lá khong chỉ cùng với tà áo dài làm nên trang phục truyền thống tôn vinh vẻ ẹp của phụ nữt nam mà còn khẳị ị giỰ từ xưa, chiếc nón của quân lính ngày xưa cũng có hình dạng tương tự với chiếc nón lá ngày nay nhưng kích thước nhỏ hơn. dần dần, qua năm tháng, nhân dân sáng tạo ra chiếc nón kích thước như ngày nay để đội đầu khi đi ra đồng. chiếc nón lá việt nam ược làm từ các lớp lá lợp với nhau, ược liên kết bằng các nan nhỏ dọc theo nón và dán bằng chết liệu day bẁệu day ngày nay, làng làm nón vẫn còn và tiếp tục lưu giữ giá trị văn hóa tốt đẹp này. chiếc nón có nhiều công dụng, vừa che nắng, che mưa, vừa đựng đồ, vừa quạt. quan trọng nhất, chiếc nón lá đi cùng với lịch sử, văn hóa của dân tộc vn theo năm tháng và trở thành biểu tượng của dân vộc. ối với người việt nam, chiếc nón giống như một người bạn không thiếu trong ời sống thường ngày. tón lại, nón lá chính là vật d dy dy dy d. lịch sử của dân tộc việt nam.

    12. thuyết minh về chiếc nón lá bài thơ của huế

    trong đời sống của người việt nam tự bao đời, chiếc nón lá đã là người bạn thuỷ chung, gần gũi, gắn liền với sinh hoạt. chiếc nón che nắng che mưa cho người nông dân lúc vất vả cấy cày trên đồng ruộng hay khi đi dưới trời nắng gắt. dưới gốc đa làng, mấy bà đi chợ nghỉ chân, phe phẩy chiếc nón thay quạt cho ráo mồ hôi, râm ran trò chuyện bên bát nước chè tươi. chiếc nón lá là vật dụng truyền thống phổ biến trên khắp mọi miền đất nước, nổi bật là chiếc nón bài thơ xứ huế!

    ể làm ra ược một chiếc nón ẹp, người thợ phải mất khá nhiều công phu, từ việc chọn lá, phơi lá ến việc khâu mừng mừng mừ p>

    nguyên liệu làm nón là lá cây buông, có họ hàng với cây cọ, mọc ở trong rừng. lá non vừa độ màu trắng sữa, gân lá màu xanh nhẹ, mặt lá bóng mướt thì nón mới đẹp. Để đạt được tiêu chuẩn đó, là phải được xử lí đúng quy trình kĩ thuật. Đầu tiên là việc sấy khô lá bằng que củi khoảng một đêm, rồi phơi sương từ 2 giờ đến 4 giờ cho lá mềm. dùng một búi vải tròn đặt trong miếng gang trên bếp than nóng để ủi lá cho phẳng phiu. chọn lá kĩ một lần nữa cho đồng màu rồi cắt bớt đầu đuôi, để độ dài with 50 cm. sau đó lần lượt phủ lên khuôn theo chiều dọc, ngọn lá hướng lên trên, lá nọ xếp khít lá kia. lớp ben trong khoảng 20 lá, lớp ben ngoài gần 30 lá. công đoạn khâu đòi hỏi sự tỉ mỉ và khéo léo. chỉ khâu nón là loại chỉ cước rất nhỏ và trong suốt. người khâu căn cho mũi chỉ đều tăm tắp. vành dưới mũi khâu hơi thưa, càng lên cao càng mau dần. chiếc nón đẹp không chỉ ở màu lá hay đường kim mũi chỉ mà còn ở dáng nón có thanh tú hay không.

    Ở nước ta, nhiều địa phương có nghề làm nón lá nhưng nổi tiếng nhất miền bắc là nón làng chuông thuộc huyện phú xuytâtên xu. miền trung có nón ba Đồn ở quảng nam và đặc biệt là nón bài thơ xứ huế.

    làng tây hồ thuộc xã phú hồ, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên là nơi sản sinh ra chiếc nón bài thơ. việc làm nón ở đây cũng giống như nơi khác nhưng có thêm những nét sáng tạo riêng, rất huế. nhà thơ nguyễn khoa Điềm đã viết:

    sao anh không về thăm quê em

    ngắm em chằm nón buổi đầu tiên

    bàn tay xây lá, tay xuyên nón

    mười sáu vành, mười sáu trăng lên.

    (bai thơ đan nón)

    nghề chằm nón không chỉ dành riêng cho phụ nữ mà cả nam giới cũng có thể giúp chuốt vành và lên khung nón. từng sợi tre cật được vót nhẵn, uốn thành vòng tròn. một khung nón gồm 16 vòng tròn lớn nhỏ kể từ vành lên đến chóp. khâu nón cần đến bàn tay nhẹ nhàng, khéo léo của người phụ nữ. lúc nón đã khâu xong, trên chóp sẽ được đính thêm cái “xoài” kết bằng chỉ tơ cho đẹp và bền. sau đó, nón được quét một lớp dầu bóng ra bên ngoài rồi hong dưới nắng nhẹ.

    Điều làm nên nét đặc biệt của nón tây hồ chính là nón mỏng và nhẹ, màu lá trắng nền nã, dáng nón thanh tú. NGHệ NHâN Làm Nón vốn yêu thơ phú nên đã nghĩ ra cach lồng những câu thơ there are và những cảnh sắc tiêu biểu vào giữa hai lớp la ể ể tôm vẻ ẹp và gà giá th. bởi thế nên nón tây hồ còn được gọi là nón bài thơ.

    từ đây, những chiếc nón bài thơ toả đi khắp các nẻo đường, đến với cuộc sống thường nhật của người n᥯. Chọn Một Chiếc Nón vừa ý trong đó Có Bài Thơ Mình Thích, Lựa chiếc quai Nón cho hợp với màu da, gương mặt … cũng là một thou vui nho các của của, chiếc nón nón duyên của biết bao thiếu nữ.

    Ngày Ngày, Lúc Tan Trường, Trên NHữNG with ường bên dòng hương giang, cai nắng hè oi ả như dịu lại dưới vành no trắng nghiglg nghiêng choc những khuôn ồt ng. mái tóc thề óng ả xoã ngang lưng, bay bay trong gió, tà áo dài trắng phấp phới nhẹ nhàng theo mỗi bước chân. ríu rít tiếng cười, tiếng nói ngọt ngào… tất cả những thứ đó tạo nên nét đằm thắm, dịu dàng rất hu
    ế.

    Đã từ lâu, tà áo dài và chiếc nón bài thơ đã đi vào thơ, ca, nhạc, hoạ và trở thành biểu tượng cho người phụ nữ cố đô. chiếc áo dài kín đáo, thướt tha hoà hợp với vẻ thanh mảnh, nhẹ nhàng của chiếc nón lá đã tô điểm thêm nét khả ái của ng hup gưái>

    ến huế, du khách không chỉ ngỡ ngàng, say mê trước vẻu hữu tình của sông hương, no bay trong gió cùng chiếc nón bài thơ giấu nụ cười e ấp tuổi xuân thì.

    Ở xứ sở nhiệt đới nắng lắm, mưa nhiều như việt nam thì chiếc nón lá là vật dụng hữu ích gắn bó thân thiết với with ng. Chiếc Nón Che Mưa, Che nắng, ồng thời cũng là cai cớ cho những trai tim đang yêu bày tỏi nỗi nhớ thương diết: trở lại huế thương, bài thơ khắc trong chiếc Nón. anh cầm trên tay, nhớ huế mộng mơ… sông hương nước chảy, tìm răng được chừ? em nghiêng nón đợi và em hẹn hò… anh thả chiếc nón xuống dòng sông hương. tìm em giữa huế mộng, huế thơ…

    mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục tài liệu của hoatieu.vn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *