nằm trong bộ tài liệu bí quyết làm bài thi tốt trên vndoc.com, mẹo làm bài điền từ đoạn văn trong tiếng anh do thầy bùi văn vinh biên soạn lài tài lài lài li anh rất hiệu quả. tài liệu hướng dẫn cach làm dạng bài: Fill the passage with adequate words GồM Lý Thuyết, Phương Phars Làm Bài tập điền từ vào đoạn và ví dụ cụ thể giúp bạn ọc luyn kỹ n. >

xem thêm: mẹo làm bài thi thpt quốc gia môn tiếng anh hot

me. lý thuyết, phương pháp làm bài tập điền từ vào đoạn văn.

dạng bài này kiểm tra khá nhiều kiến ​​​​thức về mặt ngữ pháp, từ vựng, đồng thời yêu cầu caohơn về khả năng đსn c hi. các em làm bài theo các bước sau nhé:

bước 1: Đọc nhanh cả bài từ đầu đến cuối, không dừng lại khi gặp từ mới hay thông tin chưahiểu. lần đọc này nhằm tìm nội dung, ý chính, cách tổ chức thông tin của bài.

bước 2: phân tích chỗ trống cần điền. Các Em Cần ọC Cả NHữNG Câu Trước Và Câu Sau Chứkhông Chỉ Câu Chứa Chỗ Trống ể Hiểu ượC NGữ CảNH NHÉ, SAU đO XAC ịNH Từ CầN đIề /p>

bước 3: phân tích các đạp án cho sẵn, loại đáp án sai, chọn đáp án đúng. bước này các em có thể vận dụng kĩ thuật đoán nghĩa từ hoặc phương pháp loại trừ.

bước 4: Đọc lại từ đầu đến cuối, tìm sai sót và sửa (nếu có).

ii. hướng dẫn chi tiết cách làm bài điền từ trong tiếng anh

1. mẹo làm bài điền từ dạng từ vựng

thông thường dạng bài điền từ vào chỗ trống bao gồm 1 đoạn văn (khoảng 150 – 200 từ) vớicác chỗ trống để đtền. trong các đề thi trắc nghiệm sẽ đưa ra 4 đáp án để thí sinh lựa chọn. dạng điền từ cơ bản nhất là các dạng câu hỏi về từ vựng. 1. xác định từ loại cơ bản. trong tiếng anh có 4 loại từ cơ bản là danh từ, động từ, tính từ, trạng từ. và đây cũng chính làcác từ loại được hỏi nhiều nhất. nhận biết các từ loại này không khó, nhưng để chọn đúng từcần điền vào chỗ trống, cần nắm một số quy tắcơ cơ

+ tính từ dùng để bổ sung ý nghĩa cho danh từ và thường đứng trước danh từ.

+ Động từ thường được bổ nghĩa bởi trạng từ (có thể đứng sau hoặc trước động từ)

khi làm bài, cần xác ịnh vị trí của từ cần điền so với các từ xung quanh và đoán xem đó làloại từ gì, sau đó mới nhìn xuống phần phương aln lựa chọn. sẽ có những dấu hiệu trong câu cho biết từ còn thiếu là loại từ gì. trong trường hợp có 2 đáp án cùng 1 loại từ thì cần cân nhắcvề nghĩa.

2. xác định giới từ.

giới từ là một trong những nỗi lo của hầu hết học sinh bởi sự đa dạng và phức tạp của nó. Điều này một pHần cũng bởi vì giới từ tiếng anh và giới từ tiếng việt with nhiều trường hợpkHác xa nhau, thậm chí ối nghịch nhau, dẫn ến viii -sử d.

3. xác định cấu trúc ngữ pháp của câu

mỗi một loại động từ chỉ đi với một dạng bổ trợ nhất định.

khi các em biết được cấu trúc của nó rồi thì việc xác định cấu tạo của từ đi sau nó rất dễ dàng. các động từ như mind, enjoy, avoid, end, preserve…thì động từ đi sau nó luôn là v-ing. cácđộng từ như accept, point, appear, ask, try, decide, demand…thì bổ trợ luôn là động từnguyên thể có to.

xem thêm: 101 cấu trúc động từ to v và ving thường gặp ĐẦy ĐỦ

4. xác định cụm từ cố định, thành ngữ.

a) cấp độ cụm từ:

khi học bài trên lớp, học sinh thường không chú ý nhiều đến các cụm từ cố định. hầu như họcsinh mới chỉ dừng lại ở việc hiểu nghĩa của các cụm từ đó nhưng như vậy là chưa đủ. các bàiđiền từ thường nhằm vào những cụm từ trên, bỏ trống một thành phần và yêu cầu học sinhchọn từ điền vào. Các phương Á ưa ra Thường không khác nhau vềc chức năng/ ngữ nghĩanhưng chỉ có một pHươNG ° Kết hợp ược với cac thành tố xung quanh và đá alc đ ú ú

/ p>/ p>/ p>/ p>

trong quá trình học tập các em cần lưu ý học thuộc những cụm từ xuất hiện cốđịnh như:

• ser aficionado a algo = to be fond of something: yêu thích cái gì

• be interested in something: thích thú, quan tâm cái gì

• be good at something: giỏi về lĩnh vực gì, giỏi làm gì

• be surprised by something: ngạc nhiên vì điều gì…

• to be fed up with something: chán điều gì

• to be bored with something: chán làm gì

• to be tired of something: mệt mỏi vì điều gì

• to be afraid of something: sợ, e ngại điều gì

ngoài ra, các câu hỏi cũng hay tập trung vào những cụm ộng ttn cố ịnh hoặc những cụmộng ngữ (phrasal) >

b) cấp độ cấu trúc

người ra đề có thể bỏ bớt một từ trong các cấu trúc học sinh đã được học trong sách giáo khoavà đưa ra 4 phương án lọna chọna. Khi Làm Các Câu Hỏi Này, Các Em Cần Lưuý pHân biệt rõ các từvà ặt nó vào bối cảnh cụ th trong câu vì các lựa chọn ưa ra hầu hết ềuc

tham khảo: 75 cấu trúc tiếng anh cơ bản thường gặp ở Đề thi thpt quốc gia

c) cấp độ mệnh đề và câu

phổ biến nhất về cấp độ này là các câu hỏi về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (subject-verb agreement). Để làm tốt câu hỏi dạng này, các em cần phân biệt danh từ đếm được và danhtừ không đếm được; danh từ số ít và danh từ số nhiều để chia động từ/ trợ động từ cho đúng.

các em cần lưu ý có rất nhiều từ kết thúc là -s nhưng vẫn là danh từ số ít bằng -s mà vẫn là danh từ nhiều ưng kết thúc bằng -s mà vẫn là danh từ nhiềuều ều. (đàn ông), women (phụ nữ), feet (bàn chân), geese (with ngỗng), teeth (răng), lice (with rận), mice (with chuột). ngoài ra còn có một số danh từ có thể dùng ở cả dạng số ít và số nhiều như: fish (cá), carp (cá chép), cod (cá thu), squid (cá mực), trout (cá trầu), turbot (cá bơn), salmon (cá hồi), mackerel (cá thu), pike (cá chó), plaice (cá bơn sao), deer (with nai), sheep (with cừu). có một số từ/ cụm từ luôn luôn đi với danh từ ếm ược (như few, few, many …) trong khi một số từ chỉ bổ nghĩa cho danh từ, a little ừ không ếm a lot, a little ếm ếm ếm .).

ví dụ: We have cut down _____ trees that are now vast areas of wasteland around the world.

a. many many c. so few d. so little

=> vì danh từ đi sau (trees) là danh từ đếm được số nhiều nên chỉ có thể điền phương án b hoặc c. dựa vào ý nghĩa của câu (vế sau) thì ta phải chọn b. (chúng ta đã chặt nhiều cây xanh đến nỗi ngày nay có nhiều khu đất hoang rộng lớn trên toàn thế giới). mặt khác, việc xác ịnh sự tương ứng về số giữa chủ ngữ và ộng từ cũng giúp ta chọn ược đÁp Án chynh xác t
ừ nhp>ữ

ví dụ: 75% of the world’s _____ is in English.

a. mail b. packages c. envelopes d. letters

ngoài kiến ​​​​thức thực tế, học sinh cũng có thể phân tích ngữ pháp của câu để chọn từ điền vào chỗ trống. ta thấy rằng động từ to be được chia ở dạng số ít là “is” nên chủ ngữ chắc chắn là số ít hoặc không đếm được. các phương án b, c, d đều ở dạng số nhiều nên danh từ không đếm được mail chính là đáp án.

sample 1:

approximately 350 million people speak English as their first ___(1)___ . roughly the same number is used by __(2)___ a second language. is the language ___(3)___ aviation, international sport and world trade. 75% of the world’s mail is in English, 60% of the world’s radio stations broadcast in English, and more than half of the world’s newspapers are ___(4)___ in English. it is an official language in 44 countries. in ___(5)___ others, it is the language of business, commerce, and technology. there are many varieties of English, but Scottish, Australian, Indian, and Jamaican English speakers, despite differences in pronunciation, structure, and vocabulary, would recognize that they all speak the same basic language.

response:

question 1. key: a. Giải thích language: chỗ trống cần điền là một danh từ tương ứng với English ở vế trước nên ta phải chọn danh từ số ít. khoảng 350 triệu người nói tiếng anh là ngôn ngữ thứ nhất của họ (chứ không phải nhà ngôn ngữ của họ) nên language là đáp án đúng. question 2. key: c. as giải thích: use sth as sth: dùng cái gì như cái gì. chỉ có từ as có thể được điền vào chỗ trống để tạo thành cấu trúc đúng.

question 3. key: d. from giải thích: the language of something: ngôn ngữ trong lĩnh vực gì. chỉ có giới từ de khi ghép với danh từ language mới tạo thành cấu trúc đúng trong câu trên.

question 4. key: b. printed giải thích: spoken: nói, printed: en, sold: bán, taken: lấy. newspapers là báo en trên giấy nên printed là đáp án đúng.

question 5. key: c. many giải thích: ta thấy rằng đứng sau chỗ trống cần điền là danh từ số nhiều others nên much và an bị loại. mặt khác, câu này và câu trước không hề có ý so sánh nênmore cũng không hợp lý. Đáp án đúng ở đây là many.

5. xác định dạng câu hỏi về các từ để hỏi (question-what)

loại câu hỏi thứ ba cũng thường thấy trong các bài thi tốt nghiệp thpt là dạng câu hỏi về các từ để hỏi (interrogative question):

ví dụ

what cái gì, điều gì

what were you doing last night at 10 p.m. m.? (10 giờ tối qua cậu đang làm gì vậy?)

que cái nào (khi có nhiều lựa chọn)

which do you want, red or blue? (chị muốn mua chiếc nào, chiếc màu xanh hay chiếc màu đỏ?)

which do you want, red or blue? (chị muốn mua chiếc nào, chiếc màu xanh hay chiếc màu đỏ?)

who

Who taught you English in high school? (ai dạy bạn tiếng anh ở cấp 2 vậy?)

who

ai, người nào (hỏi cho chủ ngữ)

ai, người nào (hỏi cho chủ ngữ)

ai, người nào (hỏi cho tân ngữ của động từ)

who are you talking about? (anh ta đang nói về ai thế?)

who are you talking about? (anh ta đang nói về ai thế?)

whose danh từ

của ai whose books are these? (những quyển sách này là của ai vậy?)

where ở đâu

Do you know where my key is? (cậu có biết chìa khóa của tớ ở đâu không?)

when khi nào

when do you finish homework? (khi nào thì cậu hoàn thành bài tập?)

why tại sao?

why are you looking at me like that? (sao chị nhìn tôi như thế?)

how như thế nào

what does it look like? (trông cô ấy thế nào?)

how often

bao lâu một lần (hỏi tần suất).

How often do you come home? (bao lâu bạn về quê một lần?)

how much/how much

many hỏi số lượng

How many students are in your class? (lớp bạn có bao nhiêu học sinh?)

how far bao xa

How far is it from your house to the school? (từ nhà bạn đến trường bao xa?)

– khi chọn từ để điền, bạn cần đọc kỹ nội dung câu hỏi để xác định từ điền cho chính xác.

ví dụ: For most of us, this is someone we trust completely and __(1)__ understands us better than anyone.

1. a. whose b. who c. who what

ta thấy rằng từ cần điền dùng để chỉ người (someone) nên phương án “that” bị loại. ta không thể dùng phương án a vì từ đi sau là động từ (understand) chứ không phải danh từ. từ cần điền phải là đại từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ cho mệnh đề phía sau. theo như phân tích ở trên, who dùng cho chủ ngữ còn who dùng cho tân ngữ nên suy ra who là đáp án đúng.

cuối c Cúg xin lưu ý các em là khi làm bài dạng chọn từ điền vào chỗng trong trong đoạn văn, các em Đôi khi, đáp án lại có ngay trong chính đoạn văn các em đang đọc!

6. bài tập mẫu dạng Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn tiếng anh

exercise 1

This is a wonderful opportunity at a cost of (1) ________ to visit the truly remarkable island of Cuba. we have (2) ________ rooms in some of the best hotels for periods of 7 and 14 nights. you can (3) ________ your time between relaxing and exploring this beautiful country by taking advantage of our extensive excursion program.

The (4) ________ of such a small country is amazing and, being nestled in the warm waters of the Caribbean, it is (5) ________ to have one of the most pleasant climates in the world. Cuba, being so small, is not only an ideal country to tour, but also a place where visitors can relax and (6) ________ in an exotic setting. Cuba not only has nature (7) ________ with magnificent coastlines and some fine-sand beaches, but there are also extensive (8) ________ near them. most of the beaches are close to important sites such as international parks with their (9) ________ wildlife, flora and fauna.

Because the south of the island is fortunate to be the driest region in the country, most hotels are located here. however, the rain is (10) ________ in the north from December to July.

hướng dẫn giải chi tiết:

question 1: a. cheap (adj): rẻ b. moderate (adj): vừa phải, có mức độ c. negotiate (n): sự mặc cả d. small (adj): nhỏ => at little cost = cheap: rẻ => Đáp án: d thông tin: This is a wonderful opportunity at little cost to visit the truly remarkable island of Cuba. Đây là một cơ hội tuyệt vời với chi phí rất rẻ để đến thăm hòn đảo khác thường có thật ở cuba.

question 2: reserved rooms: các phòng đã đặt trước => Đáp án: a các đáp án khác: a. registered: đã đăng kí c. required: đã yêu cầu d. held: đã giữ lại thông tin: we have reserved rooms in some of the best hotels for periods of 7 and 14 nights. chúng tôi có các phòng đã đặt trước ở vài khách sạn tốt nhất với thời gian từ 7 đến 14 đêm.

question 3: a. divide (v): chia, phân chia b. step (v): what c. extend (v): mở rộng d. part (v): tách rời => Đáp án: a thông tin – You can split your time between relaxing and exploring this beautiful country by taking advantag
e of our extensive excursion program. bạn có thể chia thời gian để thư giãn và khám phá đất nước xinh đẹp này bằng cách sử dụng gói khám phá mở rộng của chún.

tôi.

question 4: a. division (n): sự phân chia b. diversity (n): sự đa dạng c. deviation (n): sự trệch đi, sự giải trí, tiêu khiển d. divergence (n): sự phân kỳ => Đáp án: b thông tin: the diversity of such a small country is amazing… sự đa dạng của một đất nước nhỏ thật đáng kinh ngạc …

question 5: a. suggested: gợi ý b. expected: hy vọng c. reputed: cho là, đồn là d. credited: tin rằng => Đáp án: c thông tin: is reputed to have one of the most pleasant climates in the world. người ta đồn nơi đây có một trong những loại khí hậu dễ ​​​​chịu nhất trên thế giới.

question 6: a. relax (v): trải ra, nghỉ ngơi sau một thời gian lao động căng thẳng b. unroll (v): tháo cuộn dây, làm cho thẳng ra c. download (v): làm cho nhẹ bớt d. unroll (v): tháo, mở ra => Đáp án: a thông tin: … but it is also a place where visitors can relax and unwind in exotic surroundings. … nhưng cũng là nơi du khách có thể nghỉ ngơi với cảnh vật đẹp đến lạ kì xung quanh.

question 7: a. improved: làm tăng thêm b. gifted: phú cho, cấp tiền c. supported: chịu đựng d. lit: khai sáng => Đáp án: b thông tin: not only has nature endowed Cuba with a magnificent coastline and some fine sand beaches… không chỉ phú cho cuba bờ biển và nhiều bãi biển cát đẹp …

question 8: a. facilities: trang thiết bị b. activities: hoạt động c. activities: hành động tiếp tục theo đuổi d. sports: thể thao => Đáp án: a

question 9: a. huge (adj): lớn b. abundant (adj): nhiều, dồi dào c. big (adj): lớn d. many + n: nhiều => Đáp án: b thông tin – Most of the beaches are close to important sites such as international parks with their abundant wildlife, flora and fauna. hầu hết các bãi biển gần với các ịa điểm quan trọng như các vườn quốc tế với cuộc sống hoang dã đa dạng dài dào cả về hệc vật và ộng vật.

question 10: a. unusual (adj): bất thường b. endless: không bao giờ kết thúc c. unavoidable: không thể tin được d. unlucky: không may mắn => Đáp án: c thông tin: however, rain is inevitable in the north from December to July. tuy nhiên mưa không thể có ở miền bắc từ tháng 12 đến tháng 7.

bài 2. Read the following passage and mark the letter a, b, c or d on your answer sheet to indicate the correct word or phrase for each of the blanks

Statisticians define a family as “a group of individuals who have a common dwelling and are related by blood, adoption, or marriage, (1) __________ includes de facto relationships.” most people are born into one of these groups and (2) ___________ live their lives as a family in that group.

Although the definition of family may not change, (3) ______________.the relationship between people within the family group changes as society changes. more and more wives have (4) ______________paid jobs, and as a result, the roles of husband, wife, and children are changing. today, men expect (5)______________. for payment for about 40 years of their lives, and, in today’s marriages (6) ______________. Provided both spouses have paid jobs, women can expect to work for about 30 to 35 years of their lives. this means that the man must learn to do his share of family tasks such as childcare and daily chores (7) ____________. children too, especially adolescents, have to (8)__________ with the members of their family in the distribution of household chores.

The wide acceptance of contraception has meant that having (9)______________ is a matter of choice, not an automatic result of marriage. marriage itself has become a choice. As the alternatives (10)______________ common-law relationships and single-parent families have become socially acceptable, women will become more independent.

1) one. which b. that C. what is it

2) one. must be. need c. would be d. will be

3) a. any second c. some the

4) a. taking b. doing c. keeping d. interpreting

5) a. live b. C work. hope d. ask

6) a. in b. for C. with d. to

7) a. house b. family c. married. home

8) a. carry b. deal c. cooperate d. combine

9) a. time b. families c. happiness d. children

10) a. similar to b. how C. like d. or

ĐÁp Án

1. to which là đại từ quan hệ thay cho adoption marriage (cái mà bao gồm cả những mối quan hệ thực tế), không dùng “it” vì có dấu phẩy

2. d will + v: hầu hết mọi người sinh ra trong nhóm người như vậy và sẽ sống cuộc sống như 1 gia đình

3. d the relationship: những mối quan hệ của with người nói chung

4. d accept paid work: đảm nhiệm các công việc

5. b câu này dịch là: ngày nay, đàn ông mong muốn làm việc để chi trả cho cuộc sống được trong khoảng 40 năm

6. a do ở trên có “in marriages today”, “in which” là thay thế cho cụm này

7. d cụm: housework: việc nhà

8. c cooperate with sb: làm việc cùng với ai đó

9. d câu này là: sự chấp nhận rộng rãi việc tránh thai nghĩa là không có with (having children)

10. Câu này là: những sự thay thế khác (cho hôn nhân) như là những mối quan hệc tếc tế, gia đình cor bố/mẹ ơn thân đã ngày ược chấp nhận hơn

exercise 3: mark the letter a b c or d on your answer sheet to indicate the correct answer

Air pollutant emission factors are (1) ___________ proxy values ​​that attempt to relate the amount of a pollutant released into ambient air to an activity associated with (2) ___________ the release of that pollutant. These factors are generally expressed as the weight of (3) ___________ divided by a unit weight, volume, distance, or duration of activity that emits the pollutant. These factors make it easier to estimate emissions from (4) ___________ sources of air pollution. in most cases, these factors are simply averages of all available data of acceptable quality, and are generally assumed to be representative of (5) ___________ averages.

(6) ___________ are 12 compounds on the list of persistent organic pollutants. dioxins and furans are two of them and (7) ___________ created by the combustion of organic compounds, such as burning plastics in the open air. these compounds are also endocrine disruptors and can mutate human genes.

The United States Environmental Protection Agency (8) ___________ published a compilation of emission factors for air pollutants for a wide range of industrial sources. (9) ___________ the UK, Australia, Canada and many other countries have published similar compilations, (10) ___________ as well as the European Environment Agency.

1. a. report

a. reports

b. reported

c. inform

2. a. with

a. in

b. de

c. in

3. a. contaminate

a. pollution

b. contaminated

c. pollutant

4. a. vary

a. variation

b. various

c. varying

5. a. short term

b. long term

c. of short duration

d. myopic

6. a. there

b. here

c. many

d. a lot

7. a. intention

b. intention

c. intentional

d. intentionally

8. a. have

b. has

c. have

d. had

9. a. a

b. a

c. the

d. x

10. a. then

b. more

c. most

d. like

lời giải chi tiết

Đáp án

giải thích

1. c

câu bị động, cần quá khứ phân từ của độ
ng từ report

2. a

associated with = liên quan, gắn liền với

3. d

contaminant = chât gây ô nhiễm

4. c

various = nhiều loại

5. second

long term = lâu dài, cần tính từ bổ nghĩa cho danh từ averages

6. a

there is = how

7. d

cần trạng từ bổ nghĩa cho động từ created

8. second

thì hiện tại hoàn thành, chủ ngữ số ít

9. c

tên 1 số quốc gia có mạo từ the

10. d

as well as = cũng như

exercise 4

festivals have become ubiquitous (1) ____________ australia, (2) ____________ hundreds held each year. Some are as small as the community-based Apollo Bay Music Festival and Thirroul Beach and Arts Festival, while others, like the Falls Festival and Woodford Folk Festival, can attract international artists. (3) ____________ Australian audiences and showcase Australian works.

the perth international arts festival is the longest running (4) ____________ annual international multi-arts festival in the southern hemisphere and is the premier cultural event in western australia. the first perth festival was (5) ____________ in 1953 and now brings the people of western australia some (6) ____________ the very best in international drama, theatre, music, film, visual arts, street arts, literature, comedy and the free community and contemporary events. Some other events at the festival include the contemporary culture program and the perth visual arts festivals.

Also (7) ____________ these, there are satellite festivals around the main festival offering over (8) ____________ 30 Australian premieres. the western australian indigenous arts (waias) exhibition is part (9) ____________ of the perth international arts festival, and has engaged over 90 indigenous (10) ____________ singers and son writers, musicians, actors and comedians across the largest state in australia.

exercise 5. choose the word or phrase between a, b. c or d that best fits the white space in the following passage.

television is one of the (1) most important communication _________ of man. brings (2) __________ and sounds from around the world to millions of homes. a person with a television can sit in his house and watch the president (3) _______ make a speech or visit a foreign country. you can see a war going on and see statesmen trying to (4) _______ about peace. (5) ________ television, home viewers can see and learn about people, places, and things in distant lands. television even takes viewers out of this world. brings you (6) _______ of American astronauts as astronauts explore outer space.

in (7) _________ In addition to all these things, television provides its viewers with a constant stream of programs that are (8) _______ to entertain. in fact, television offers many more (9) ________programs than any other type. shows include action-packed dramas, light comedies, sports (10) ___________, and movies.1. a. ways b. aspects d. classes d. means

2. a. voices b. portraits c. photos d. movies

3. a. take b. doc. talk do

4. a. bring b. bringing c. brought d. bring

5. a. why throw c. through d. though

6. a. coverage b. cover c. covering d. covered in red

7. a. addition b. increase b. development advantage

8. a. answered b. published d. designed c. transmitted

9. a. entertain b. entertainment c. entertaining d. entertaining

10. a. programs b. channels c. events d. teams

Đápán

1-d; 2 C; 3-d; 4 – a; 5 – c;

6 – a; 7 – a; 8-d; 9-b; 10 – c;

giải thích chi tiết

1 – means of communication: phương thức giao tiếp

2 – images and sounds: hình ảnh và âm thanh

3 – make a speech: đọc 1 bài phát biểu

4 – try + vinf cố gắng làm gì

5 – until: thông qua/ nhờ có

6 – dùng danh từ

7 – in addition to: thêm vào đó

8 – be designed for: được thiết kế để

9 – entertainment programs: chương trình giải trí

10 – sports events: sự kiện thể thao

exercise 6:

the first dozen chinese laborers arrived from singapore in adelaide (1) ____________ 1847 to work as indentured shepherds. Many Chinese (2) ____________ landed in South Australian port cities before traveling overland (3) ____________ to Victorian goldfields due to immigration restrictions in Victoria.

Chinatown in Adelaide (4) ____________ grew in the 1970s and 1980s with the influx of Asian immigrants, particularly (5) ____________ Vietnam. products (6) ____________ sold in the central market by gardeners and this started the growth of Asian food shops and cafes in the area. Pagoda-style roofs, red lanterns, restaurants, and grocery stores are found on Moonta Street, (7) ____________ is the center of Chinatown. paifang, which is a (8) ____________ of traditional Chinese arch, are located at the opposite entrances of moonta street and are guarded by (9) ____________ Chinese lion statues which were donated by the adelaide city council (10) ____________ by the government Chinese.

lời giải chi tiết

Đáp án

giải thích

1. in

in + name

2. people

câu thiếu danh từ chỉ người làm chủ ngữ

3. to

giới từ chỉ phương hướng dùng kèm với động từ travel

4. started

câu thiếu động từ ở thì quá khư đơn (xác định thông qua cụm trạng từ chủ thời gian in the 1970s and 1980s)

5. de

giới từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ

6. was

câu bị động thiếu động từ tobe

7. what

Đại từ quan hệ que thay thế ch moonta street

8. write

cụm từ type of st = loại….

9. by

câu bị động, tác nhân thực hiện hành động đặt sau giới từ by

10. and

liên từ y nối hai cụm từ tương đương là by adelaide city council và by chinese government

Exercise 7. Read the following passage and mark the letter a, b, c or d on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Imagine you have the opportunity to move into one of several open positions in your organization. maybe you are (1) _______ two different positions and you have to decide which one you want. so how do you choose the right one for you?

Or maybe you already have a good job, but something comes along that seems like an even better opportunity at (2) ______ company. are you going to take the step?

having options is great – what a wonderful confidence booster! however, there are also many (3) _______ trying to decide which option is best.

To make the right decision, you need to decide which factors are most important to you in a new job, and then choose the option that best addresses these factors. (4) ______, this operates on two levels: on a rational level and on an emotional, “gut” level. You will only be truly satisfied with your decision if these are aligned. this article gives you a framework to discuss your options at both levels.

first, we look at things rationally, looking at the job on offer, and also at the (5) _______ things that matter to you. then, once you’ve understood your options on a rational level, we look at things on an emotional level and think about what your emotions are telling you.

(Adapted from “Essential Skills for a Great Career” by Simon Bell)

question 1. a. presented b. rewarded c. offered d. provided

question 2. a. another second many c. a few d. other

question 3. a. anxiety b. problem c. forced. pressure

question 4. a. although b. therefore c. however d. from

question 5. a. what B. when C. who why

ĐÁp Án

question 1.

tạm dịch: You may be offered two different positions and you have
to decide which one you want. (có lẽ bạn được đề nghị hai vị trí khác nhau và bạn phải chọn lựa vị trí mà bạn mong muốn.)

→ chọn đáp án c

question 2.

tạm dịch: Or maybe you’re already in a good job, but something comes up that seems like an even better opportunity at another company.

→ chọn đáp án d

question 3.

tạm dịch: However, there is also a lot of pressure when trying to decide which option is the best. (tuy nhiên, cũng có nhiều áp lực khi cố gắng quyết định xem lựa chọn nào là tốt nhất.)

→ chọn đáp án d

question 4.

tạm dịch: however, this operates on two levels: on a rational level and on an emotional, “gut” level. (tuy nhiên, điều này hoạt động qua hai cấp độ – cấp độ lý trí và cấp độ cảm xúc, cấp độ “linh cảm”.)

→ chọn đáp án c

question 5.

tạm dịch: first, we look at things rationally, looking at the job on offer, and also the things that matter to you.

→ chọn đáp án a

exercise 8. read the following passage and choose the best answer

During the last century, there have been many significant changes in the way we live. Obviously, it is difficult to (1)______ the life of ancient people and the life of people living in the twenty-first century because many changes have occurred. even the changes that (2)______ have had in the last ten years are amazing.

People in the past did not (3)______ travel such long distances in such a short period of time. nowadays, we have become very mobile. we have fast cars and (4)______. In addition, more and more people travel by plane.

Also, in the past people had to work harder because they didn’t have (5)______ and machines to make their work easier. Today, most difficult and dangerous work is (6)______ by computers and other powerful machines. in the past (7)______ of living were not as comfortable as they are now. In addition, many people could not afford (8)______ household appliances such as a refrigerator or a vacuum cleaner because they used to be luxury items. another difference (9)______ that lives now and in the past is the fact that today education is accessible to all. in the past, men were mainly the only ones educated and women were not (10)______ in public or private schools.

1. a.predict b.discuss c.compare d.assume

2. a.occurred b.considered c.expressed d.fixed

3. a.used b.able c.could d.able

4. a.skillful b.difficult c.historic d.comfortable

5. a.rules b.tools c.teams d.ideas

6. a.thought b.played c.done d.seen

7. a.conditions b.actions c.stories d.conflicts

8. a.mobile b.physical c.barefoot d.domestic

9. a.within b.between c.between d.between

10. a.allowed b.assisted c.agreed d.appeared

ĐÁp Án

1-c; 2 – a; 3-b; 4-d; 5-b; 6c; 7 – a; 8-d; 9-c; 10 – a;

mời bạn đọc tải trọn bộ tài liệu tại đây: mẹo Điền từ vào Đoạn văn tiếng anh. tài liệu bài tập tiếng anh giúp bạn đọc áp dụng những mẹo làm bài complete the passage with the appropriate words tại đây: luyện tập: Điền từstrong vào đo/ạ>

ngoài ra vndoc.com đĂng tải rất nhiều tài liệu luyện tập tiếng anhá khac nhau như: tài liệu luyện kỹ nĂng tiếng anh cơ bản, ôn tập ngữ phap thi ến, thi ến, thi ến, thi ến, thi ếng. /p>

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *